Thép hình H
Còn hàng
Tiêu chuẩn: JIS G3101:2015 / JIS G3106:2015
Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 7571-16:2017
Xuất xứ: Hàn Quốc, Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Malaysia
Ứng dụng: Làm cầu tháp truyền nâng, vận chuyển máy móc, lò hơi công nghiệp; xây dựng khung nhà thép tiền chế. Sản phẩm thép H thường được dùng trong ngành công nghiệp xây dựng kết cấu, cầu đường, xây dựng các tòa nhà lớn....
Thép hình H là dòng thép kết cấu có tiết diện chữ H, được sử dụng phổ biến trong nhà xưởng, nhà thép tiền chế, công trình công nghiệp và nhiều kết cấu chịu tải. Thép Mạnh Hưng Phát cung cấp nhiều quy cách thép H, đa dạng về trọng lượng và tiêu chuẩn. Cùng tìm hiểu chi tiết thông số, ứng dụng và bảng giá thép hình H trong nội dung dưới đây.
1. Bảng quy cách thép hình và giá thép hình H tại Mạnh Hưng Phát
Tham khảo bảng quy cách và báo giá thép hình H tại Mạnh Hưng Phát dưới đây:
|
STT |
Quy cách |
H × B (mm) |
t1 × t2 (mm) |
Khối lượng (kg/m) |
Đơn giá (VNĐ/kg) |
Thương hiệu / Xuất xứ |
|
1 |
Thép H100 |
100 × 100 |
6 × 8 |
17.20 |
18.300 |
Posco / Nhật Bản / Trung Quốc |
|
2 |
Thép H125 |
125 × 125 |
6.5 × 9 |
23.80 |
18.300 |
Posco / Nhật Bản / Trung Quốc |
|
3 |
Thép H150 |
150 × 150 |
7 × 10.7 |
31.50 |
18.300 |
Posco / Nhật Bản / Trung Quốc |
|
4 |
Thép H175 |
175 × 175 |
7.5 × 11 |
40.40 |
Liên hệ |
Posco / Nhật Bản / Trung Quốc |
|
5 |
Thép H200 |
200 × 200 |
8 × 12 |
49.90 |
18.300 |
Posco / Nhật Bản / Trung Quốc |
|
6 |
Thép H250 |
250 × 250 |
9 × 14 |
72.40 |
18.300 |
Posco / Nhật Bản / Trung Quốc |
|
7 |
Thép H300 |
300 × 300 |
10 × 15 |
94.00 |
18.300 |
Posco / Nhật Bản / Trung Quốc |
|
8 |
Thép H350 |
350 × 350 |
12 × 19 |
137.00 |
15.000 |
Trung Quốc |
|
9 |
Thép H400 |
400 × 400 |
13 × 21 |
172.00 |
Liên hệ |
Posco / Nhật Bản / Trung Quốc |
Lưu ý: Đơn giá trên chưa bao gồm thuế GTGT (VAT) 10% và có thể thay đổi theo biến động thị trường thép tại từng thời điểm. Vui lòng liên hệ Thép Mạnh Hưng Phát để được cập nhật báo giá mới nhất.
2. Thép hình H là gì?
Thép hình H (H-Beam hoặc H-shaped steel) là loại thép hình cán nóng có tiết diện giống chữ H, gồm phần bụng thép nằm ở giữa và hai cánh thép nằm ngang. Nhờ hình dạng tiết diện này, thép H có khả năng chịu lực và độ cứng tốt, được sử dụng trong nhiều kết cấu thép cần khả năng chịu tải cao.
Thép H được sản xuất với nhiều kích thước và chiều dày khác nhau. TCVN 7571-16:2017 quy định thép chữ H cán nóng cho các nhóm kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng.
2.1. Đặc điểm cấu tạo của thép hình H
Một thanh thép H gồm ba bộ phận chính:
-
Bụng thép (web): phần đứng ở giữa, liên kết hai cánh và tham gia chịu lực cắt.
-
Cánh thép (flange): hai phần nằm ngang ở phía trên và dưới, tham gia đáng kể vào khả năng chịu uốn của tiết diện.
-
Góc chuyển tiếp: khu vực nối giữa bụng và cánh, có bán kính bo theo quy cách sản xuất.
Các cánh của thép H thường có dạng rộng và gần như song song, tạo tiết diện cân đối theo hai phương. Đây cũng là điểm giúp thép H thuận tiện khi liên kết với các cấu kiện khác trong kết cấu thép.

2.2. Ưu điểm của thép hình H
Ưu điểm nổi bật của sắt hình H có thể kể đến:
-
Khả năng chịu lực tốt: tiết diện H phân bố vật liệu hiệu quả cho các cấu kiện chịu uốn và chịu nén.
-
Độ cứng cao: các quy cách có cánh rộng và chiều dày lớn phù hợp với những kết cấu yêu cầu khả năng chịu tải đáng kể.
-
Đa dạng kích thước: có nhiều tổ hợp chiều cao, chiều rộng cánh và chiều dày để lựa chọn theo thiết kế.
-
Thuận tiện gia công: có thể cắt, hàn và liên kết với các cấu kiện khác theo yêu cầu thiết kế.
-
Phù hợp nhiều loại kết cấu: từ nhà xưởng, nhà thép tiền chế đến các công trình kết cấu thép quy mô lớn.
ASTM A36/A36M cũng quy định thép kết cấu dạng hình, tấm và thanh dùng cho kết cấu cầu, công trình và các mục đích kết cấu nói chung; khi sử dụng thực tế, cấp thép và phương án liên kết vẫn phải phù hợp với thiết kế.

3. Mác thép và tiêu chuẩn sắt hình chữ H phổ biến
Thép hình H trên thị trường được sản xuất theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau, trong đó phổ biến là các hệ tiêu chuẩn JIS, ASTM, GB/T và TCVN. Tùy tiêu chuẩn sản xuất, thép H có thể sử dụng các mác thép như SS400, SM400, SM490, A36, A572, Q235, Q355...
|
Mác thép |
Tiêu chuẩn |
Đặc điểm/nhóm sử dụng |
|
SS400 |
JIS G3101 |
Thép kết cấu dùng cho các kết cấu thông thường |
|
SM400, SM490 |
JIS G3106 |
Thép kết cấu dùng cho kết cấu hàn |
|
A36 |
ASTM A36/A36M |
Thép kết cấu carbon, dùng cho công trình và các kết cấu thông dụng |
|
A572 Gr.50 |
ASTM A572/A572M |
Thép kết cấu hợp kim thấp cường độ cao |
|
Q235 |
GB/T |
Mác thép kết cấu carbon phổ biến theo tiêu chuẩn Trung Quốc |
|
Q355 |
GB/T |
Thép kết cấu cường độ cao, thường dùng cho các kết cấu yêu cầu khả năng chịu lực cao hơn |
|
Thép chữ H theo TCVN 7571-16:2017 |
TCVN 7571-16:2017 |
Tiêu chuẩn Việt Nam quy định thép chữ H cán nóng dùng cho kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng |
TCVN 7571-16:2017 hiện vẫn còn hiệu lực và quy định các đặc tính của thép chữ H cán nóng dùng cho kết cấu thông thường, kết cấu hàn hoặc kết cấu xây dựng.
Với hệ JIS, JIS G3101 được sử dụng cho thép cán nóng dùng trong kết cấu thông thường, trong khi JIS G3106 áp dụng cho thép cán nóng dùng cho kết cấu hàn. Vì vậy, SS400 và nhóm SM là những mác thường được nhắc đến khi tìm hiểu thép hình H theo tiêu chuẩn Nhật.
Đối với hệ ASTM, ASTM A36/A36M quy định thép kết cấu carbon dạng hình, tấm và thanh dùng cho các kết cấu cầu, nhà và các mục đích kết cấu nói chung. ASTM A572/A572M bao gồm các loại thép kết cấu hợp kim thấp cường độ cao, trong đó Grade 50 là một cấp được sử dụng cho kết cấu liên kết bằng hàn, bu lông hoặc đinh tán.
Với thép H có nguồn gốc Trung Quốc, GB/T 11263 là tiêu chuẩn dành cho thép hình H cán nóng; phiên bản GB/T 11263-2024 hiện có hiệu lực từ ngày 01/05/2025.
Lưu ý: Mác thép và tiêu chuẩn không nên được hiểu là có thể thay thế hoàn toàn cho nhau. Khi đặt mua thép hình H, cần xác định rõ quy cách, mác thép và tiêu chuẩn theo yêu cầu của công trình hoặc chứng chỉ của lô hàng.

4. Ứng dụng của thép hình H
Thép H được sử dụng chủ yếu trong các kết cấu cần tiết diện thép có khả năng chịu tải và độ cứng phù hợp với thiết kế. TCVN 7571-16:2017 xác định phạm vi sử dụng cho kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng.
-
Làm dầm và cột kết cấu: Thép H có nhiều quy cách với chiều cao và chiều rộng cánh lớn, nên có thể được lựa chọn làm dầm hoặc cột trong kết cấu thép tùy yêu cầu tính toán.
-
Nhà thép tiền chế và nhà xưởng: Các quy cách H phổ biến được sử dụng trong hệ khung thép của nhà xưởng, nhà kho và nhà thép tiền chế. Việc chọn H100, H200, H300 hay quy cách lớn hơn không thể chỉ dựa vào kích thước công trình mà phải căn cứ tải trọng và thiết kế kết cấu.
-
Công trình công nghiệp: Thép H được sử dụng cho nhiều kết cấu trong nhà máy, kho bãi và công trình công nghiệp, đặc biệt ở những vị trí cần cấu kiện thép có tiết diện lớn.
-
Công trình cao tầng và kết cấu chịu tải: Các quy cách thép H lớn có thể được sử dụng cho các cấu kiện chịu lực trong công trình quy mô lớn. Tuy nhiên, không có một quy cách H cố định cho mọi công trình; kích thước và mác thép phải được lựa chọn dựa trên hồ sơ thiết kế kết cấu.

5. Thép hình H và thép hình I khác nhau như thế nào?
Thép H và thép I đều có bụng và cánh, nên hình dạng nhìn khá giống nhau. Điểm khác biệt dễ nhận thấy nằm ở hình học tiết diện, chiều rộng cánh và dạng cánh theo từng hệ tiêu chuẩn.
|
Tiêu chí |
Thép hình H |
Thép hình I |
|
Tiết diện |
Dạng H, cánh thường rộng |
Dạng I, thường có chiều cao tiết diện lớn so với chiều rộng |
|
Cánh |
Thường rộng và song song |
Tùy loại; một số dạng I có cánh vát ở mặt trong |
|
Độ cứng |
Có lợi thế về độ cứng theo phương phụ khi tiết diện có cánh rộng |
Phụ thuộc cụ thể vào kích thước tiết diện |
|
Liên kết |
Cánh rộng tạo mặt tiếp xúc thuận lợi cho một số kiểu liên kết |
Phụ thuộc quy cách và kiểu liên kết |
|
Ứng dụng |
Dầm, cột và các cấu kiện kết cấu thép |
Thường dùng làm dầm và các cấu kiện chịu uốn |
|
Lựa chọn |
Dựa vào tải trọng, nhịp, điều kiện liên kết và thiết kế |
Dựa vào cùng các yêu cầu tính toán |
6. Mua thép hình H tại Mạnh Hưng Phát
Được thành lập từ năm 2007, Mạnh Hưng Phát là đơn vị cung cấp thép hình tại Hà Nội, phục vụ nhu cầu vật liệu cho các công trình xây dựng và công nghiệp trên toàn quốc. Thép hình H được cung cấp với nhiều quy cách, mác thép và xuất xứ, phù hợp với từng yêu cầu sử dụng.
-
Nguồn hàng đa dạng: cung cấp thép H cùng các sản phẩm thép hình khác như thép I, U, V từ nhiều thương hiệu và nguồn xuất xứ.
-
02 kho hàng lớn tại Hà Nội: duy trì nguồn hàng ổn định, hỗ trợ đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng và dự án.
-
Đầy đủ chứng từ: hỗ trợ cung cấp CO, CQ và hóa đơn theo yêu cầu của khách hàng.
-
Báo giá nhanh, cạnh tranh: báo giá dựa trên quy cách, mác thép, nguồn hàng và số lượng thực tế.
-
Giao hàng tận công trình: hỗ trợ vận chuyển trên toàn quốc, thuận tiện cho các đơn hàng dự án.
-
Tư vấn trước và sau bán hàng: hỗ trợ khách hàng lựa chọn quy cách thép H phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Mạnh Hưng Phát có thể tư vấn quy cách theo nhu cầu mua hàng và báo giá dựa trên quy cách, mác thép, nguồn hàng và số lượng thực tế. Với các công trình yêu cầu kiểm soát vật liệu, khách hàng nên yêu cầu đầy đủ chứng từ/chứng chỉ liên quan trước khi nghiệm thu.
Liên hệ Mạnh Hưng Phát để kiểm tra quy cách thép H đang có sẵn và nhận báo giá theo số lượng thực tế.
-
Trụ sở: NQ10-30, Khu đô thị sinh thái Vinhomes Riverside 2, Phường Phúc Lợi, Thành phố Hà Nội.
-
Tổng kho kim khí Hà Nội (Chi nhánh Đức Giang): Số 109 Ngõ 53 Đức Giang, Phường Việt Hưng, Thành phố Hà Nội.
-
Chi nhánh Đông Anh: Km1, Quốc lộ 3, Đông Anh, Hà Nội.
-
Website: https://thepmanhhungphat.com.vn/
-
Email: info@thepmanhhungphat.com.vn
-
Hotline: 0906 261 855
Thép hình H có nhiều quy cách, mác thép và tiêu chuẩn, đáp ứng các nhu cầu khác nhau trong xây dựng và kết cấu thép. Liên hệ hotline Thép Mạnh Hưng Phát 0906 261 855 để được tư vấn quy cách, kiểm tra nguồn hàng và nhận báo giá thép H mới nhất.
7. Câu hỏi thường gặp về sắt chữ H
Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về sắt chữ H.
7.1. Thép hình H gồm những quy cách nào?
Một số quy cách thương mại phổ biến gồm H100, H125, H150, H175, H200, H250, H300, H350, H400 và nhiều quy cách khác. Ngoài các loại H có chiều cao và chiều rộng cánh bằng nhau, còn có các tiết diện như H340×250 hoặc H440×300. Quy cách thực tế phụ thuộc tiêu chuẩn và nguồn hàng.
7.2. Thép H200 nặng bao nhiêu?
Quy cách H200×200×8×12 có khối lượng lý thuyết khoảng 49,9 kg/m. Với cây dài 12 m, trọng lượng lý thuyết tương ứng khoảng 598,8 kg/cây. Đây là giá trị theo barem của quy cách nêu trên; khi mua hàng cần đối chiếu tiêu chuẩn và bảng thông số của nhà sản xuất.
7.3. Thép H dài bao nhiêu mét?
Chiều dài phụ thuộc vào tiêu chuẩn, nhà sản xuất và nguồn hàng. Trên thị trường thường gặp cây 6 m và 12 m; một số đơn hàng có thể yêu cầu kích thước cắt khác nếu nhà cung cấp đáp ứng được.
7.4. Thép H có những mác thép nào?
Các mác thường gặp trên thị trường gồm SS400, A36 và một số mác khác tùy nguồn hàng. Không nên mặc định tất cả thép H đều có cùng mác thép; khi đặt mua cần xác định rõ mác + tiêu chuẩn + quy cách trên báo giá hoặc chứng từ sản phẩm. ASTM A36/A36M và JIS G3101 là hai hệ tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến cho thép kết cấu, nhưng chúng không phải là một tiêu chuẩn duy nhất dành cho mọi thép H.
7.5. Thép H và thép I khác nhau thế nào?
Thép H thường có cánh rộng và song song, trong khi một số dạng thép I truyền thống có cánh vát ở mặt trong. Tuy nhiên, không thể kết luận H luôn tốt hơn I. Việc lựa chọn phải dựa trên tải trọng, nhịp, điều kiện liên kết và đặc tính tiết diện của từng quy cách.
7.6. Giá thép hình H tính theo kg hay cây?
Thép H thường được báo giá theo kg, sau đó có thể quy đổi thành giá một cây dựa trên khối lượng lý thuyết và chiều dài. Ví dụ, thép H200×200×8×12 có khối lượng khoảng 49,9 kg/m; cây 12 m tương ứng khoảng 598,8 kg theo barem. Khi báo giá thực tế, cần xác định rõ đơn giá/kg, chiều dài cây, quy cách và tiêu chuẩn để tránh nhầm giữa giá theo kg và giá theo cây.